Được tạo bởi Blogger.
facebook youtube

Rey & Law

    • Home
    • HỌC LUẬT Ở HLU
    • HỌC LUẬT SƯ
    • HỌC THẠC SĨ
    • CHUYỆN ĐI LÀM
    • TỰ HỌC LUẬT

     

    MỞ ĐẦU

    Thương hiệu là một trong những nhân tố quan trọng góp phần duy trì, mở rộng, phát triển thị trường trong và ngoài nước cho các doanh nghiệp, nâng cao văn minh thương mại, góp phần chống cạnh tranh không lành mạnh. Trong khi các doanh nghiệp nước ngoài từ lâu đã ý thức được vai trò vô cùng quan trọng của thương hiệu, tập trung đầu tư, quảng bá thương hiệu và đã gặt hái được những thành công to lớn thì chỉ khoảng 10 năm trở lại đây, sau hàng loạt vụ nhãn hiệu Việt Nam bị xâm phạm, các doanh nghiệp Việt mới giật mình nhận ra một vấn đề cũng quan trọng không kém chất lượng, đó là phải bảo vệ thương hiệu. Thương hiệu đã và đang trở thành thứ tài sản vô hình quan trọng và là vũ khí cạnh tranh sắc bén nhất của các doanh nghiệp trên thương trường.

    Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu, sau đây em xin trình bày về đề tài: “Kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu TH true MILK – Đánh giá và bài học.”

    NỘI DUNG

    I. Lý luận chung về thương hiệu

    1. Định nghĩa thương hiệu

    Trong thực tiễn, thuật ngữ “thương hiệu” được dùng một cách phổ biến, tuy nhiên trong các văn bản pháp luật không hề quy định về khái niệm thương hiệu. Nhiều người vẫn lầm tưởng thương hiệu là nhãn hiệu nhưng sự thực không phải như vậy.

    Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): Mặc dù thuật ngữ “thương hiệu” đôi khi được sử dụng như một từ đồng nghĩa của “nhãn hiệu” trong lĩnh vực thương mại, nhưng nó thường được sử dụng theo nghĩa rộng hơn bao gồm sự kết hợp của các yếu tố hữu hình và vô hình, chẳng hạn như một nhãn hiệu, thiết kế, biểu tượng, hình ảnh thương mại, khái niệm, hình ảnh, và danh tiếng mà các yếu tố đó liên quan tới các sản phầm / dịch vụ cụ thể. Một số chuyên gia coi bản thân hàng hóa hoặc dịch vụ là một phần của thương hiệu.

    Có thể hiểu thương hiệu là cảm nhận tổng thể của khách hàng về chất lượng, môi trường, uy tín và giá trị cốt lõi của sản phầm/dịch vụ hoặc về một công ty.

    2. Các yếu tố tạo nên thương hiệu

    Một thương hiệu có thể được cấu thành từ nhiều thành phần, ví dụ như:

    - Logo: Là phần không đọc được, chỉ có thể nhận diện bằng mắt. Biểu tượng mà các doanh nghiệp lựa chọn thường là hình ảnh đã được cách điệu, không màu mè, dễ nhớ và có ý nghĩa rõ ràng.

    - Phần tên gọi: Thường là tên thương mại hoặc tên viết tắt của doanh nghiệp. Phần tên gọi giúp khách hàng dễ dàng giới thiệu thương hiệu tới người khác.

    - Phần khẩu hiệu (Slogan): Là một câu nói ngắn gọn thể hiện khát vọng, tôn chỉ hoặc là sự khẳng định, cam kết của doanh nghiệp với người tiêu dùng.

    - Phần màu sắc và thiết kế bao gói: Cùng với logo, việc kết hợp các màu sắc hoặc sử dụng hình dáng thiết kế đặc biệt cũng giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết thương hiệu.

    - Câu chuyện thương hiệu: Là câu chuyện kể về quá trình từ khi doanh nghiệp mới ra đời, quá trình theo đuổi mục tiêu cho đến khi nó phát triển thành công như ngày hôm nay.

    - Văn hóa doanh nghiệp: là những giá trị, niềm tin, hình thức mà mọi người trong doanh nghiệp cùng công nhận và suy nghĩ, nói, hành động như một thói quen, bao gồm tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi.

    Giá trị của một thương hiệu được tạo nên bởi số người biết đến, thị phần trong lĩnh vực kinh doanh, cảm nhận, niềm tin của mọi người về thương hiệu, khả năng tác động đến quyết định mua hàng của khách hàng, những thành tích, giải thưởng đạt được của sản phẩm/dịch vụ/doanh nghiệp… Giá trị thương hiệu cần rất nhiều thời gian để xây dựng. Nó là sự kết hợp của rất nhiều yếu tố như chất lượng sản phẩm/dịch vụ tốt, chất lượng chăm sóc khách hàng tốt, marketing, truyền thông, quảng bá hiệu quả.

    3. Vai trò của thương hiệu

    Việc xây dựng một thương hiệu tốt không chỉ định hình phong cách, hình ảnh của doanh nghiệp mà còn tạo uy tín cho sản phẩm. Điều này sẽ thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa, tăng lợi nhuận và tính cạnh tranh.

    Việc xây dựng thương hiệu mạnh giúp lượng khách hàng ổn định, do khi người tiêu dùng có niềm tin vào sản phẩm sẽ yên tâm sử dụng hơn và trung thành với sản phẩm. Ngoài ra, nó còn giúp thu hút khách hàng tiềm năng, giúp mở rộng thị trường.

    Xây dựng thương hiệu mạnh sẽ giúp doanh nghiệp có vị trí vững chắc trong các cuộc cạnh tranh về giá, vốn đầu tư và thu hút nhân tài về với mình. Bởi lẽ sẽ có rất ít các nhà đầu tư dám liều lĩnh và mạo hiểm khi đầu tư vào một doanh nghiệp chưa có thương hiệu, chưa có tên tuổi và chỗ đứng trên thị trường.

    Thương hiệu của doanh nghiệp còn là tài sản quốc gia. Trong thời buổi hội nhập thị trường quốc tế, thương hiệu hàng hóa cũng gắn với hình ảnh quốc gia. Một quốc gia có nhiều thương hiệu lớn thì vị thế quốc gia càng được khẳng định, khả năng cạnh tranh nền kinh tế càng lớn. Ví dụ khi nói đến Toyota, Toshiba ai cũng biết đó là sản phẩm nổi tiếng của Nhật. Hay nói đến Apple, Starbuck ai cũng biết sản phẩm đến từ Hoa Kỳ.

    4. Bảo vệ thương hiệu

    Xây dựng thương hiệu luôn đi liền với bảo vệ thương hiệu. Để bảo vệ thương hiệu trước hết doanh nghiệp cần xác định các nguy cơ bị chiếm dụng, địa bàn có thể bị chiếm dụng và khả năng bảo vệ của pháp luật để có thể đưa ra các phương án hành động cụ thể. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, quyền tác giả… là việc đầu tiên mà doanh nghiệp cần làm để bảo vệ thương hiệu.

    Bên cạnh việc đăng ký bảo hộ, sự chủ động và các biện pháp tự bảo vệ doanh nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng. Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa một cách rộng khắp cùng không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ là biện pháp then chốt để hạn chế sự chiếm dụng thương hiệu và hàng nhái nhãn hiệu. Các biện pháp xử lý kiên quyết và cứng rắn của doanh nghiệp đối với hàng nhái sẽ làm cho người tiêu dùng tin tưởng hơn ở doanh nghiệp.

    Cách thức thông thường mà các doanh nghiệp cần tiến hành trong trường hợp bị xâm phạm về thương hiệu là yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có biện pháp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình như buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm dân sự.

    II. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu TH true MILK của Công ty Cổ phần sữa TH

    1. Lịch sử hình thành và phát triển TH true MILK

    TH true MILK là một thương hiệu sữa tươi của Công ty cổ phần sữa TH, thuộc tập đoàn TH. Công ty cổ phần sữa TH có địa chỉ tại xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, được cấp giấy phép kinh doanh số 2901138688 ngày 6/10/2009, lĩnh vực đăng ký kinh doanh là chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.

    Công ty cổ phần sữa TH được thành lập với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương mại cổ phần Bắc Á, do bà Thái Hương làm chủ tịch Hội đồng quản trị. Bà Thái Hương đồng thời là Tổng giám đốc, kiêm phó chủ tịch ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á.

    Sau đây là một số dấu mốc về sự phát triển của Công ty cổ phần sữa TH:

    - Năm 2010: Ra mắt sữa tươi sạch TH true MILK.

    - Năm 2011: Khai trương cửa hàng TH true MART ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh. Triển khai dự án Vì tầm vóc Việt.

    - Năm 2012: Ra mắt bộ sản phầm sữa tươi sạch tiệt trùng bổ sung dưỡng chất.

    - Năm 2013: Ra mắt sữa chua TH true Yogurt. Khánh thành nhà máy sữa tươi sạch TH (giai đoạn 1)

    - Năm 2014: Ra mắt dịch vụ giao hàng tận nhà. Ra mắt bộ sản phẩm sữa tươi sạch công thức TOP KID dành cho trẻ từ 2-6 tuổi và sản phẩm sữa tươi học đường TH School MILK

    - Năm 2015: Xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao lớn nhất châu Á. Ra mắt sữa tươi sạch thanh trùng TH true MILK, TH true Yogurt Matcha, TH true Yogurt không đường, sữa chua uống tiệt trùng công thức Topteen, sữa chua uống tiệt trung TH true Yogurt – Top kid

    - Năm 2016: Khởi công tổ hợp trang trại bò sữa TH tại Moscow và Kaluga, Nga. Nhận giải trang trại bò sữa tốt nhất Việt Nam do Vietsotck trao tặng. Ra mắt TH true Butter và TH true Cheese.

    - Năm 2017: Ra mắt sữa chua uống tiệt trùng Topteen, sữa tươi TH true MILK Organic, thức uống thảo dược TH true Herbal, sữa tươi tiệt trùng TH true MILK Topkid Organic. Động thổ Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa công nghệ cao ở Hà Giang và Phú Yên.

    - Năm 2018: Khởi công nhà máy chế biến quả và đồ uống nước hoa quả công nghệ cao tại Sơn La. Ra mắt sữa hạt cao cấp TH true Nut, nước giải khát lên men tự nhiên từ nầm lúa mạch TH true Malt, kem từ sữa tươi nguyên chất TH true Ice cream.

    - Năm 2019: Khởi xướng mô hình hợp tác xã chăn nuôi bò sữa công nghệ cao, đưa người nông dân đi cùng. Gia nhập Liên minh tái chế bao bì Pro Việt Nam, doanh nghiệp sữa đầu tiên ra mắt ống hút nhựa sinh học. Ra mắt sữa chua sệt TH true Yogurt. Trở thành doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên được cấp mã số nhập khẩu sữa tươi chính ngạch vào Trung Quốc.

    - Năm 2020: Nhập đàn bò cao sản HF 4500 con từ Mỹ.

    - Năm 2021: Ra mắt nước gạo rang, nước gạo lứt đỏ TH true Rice

    2. Kinh nghiệm xây dựng và phát triển thương hiệu TH true MILK

    a) Tầm nhìn và sứ mệnh

    Tập đoàn TH tự nhận định mình là một tập đoàn doanh nhân yêu nước, đặt lợi ích riêng của tập đoàn nằm trong lợi ích chung của quốc gia. Không tìm cách tối đa hóa lợi nhuận mà là hợp lý hóa lợi ích.

    Những dự án đầu tư của TH tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, khoa học công nghệ và khoa học quản trị đan xen vào nhau tạo ra những sản phẩm hàng hóa trong nông nghiệp với sản lượng và chất lượng, theo chiều hướng phát triển bền vững và có lợi cho sức khỏe.

    b) Hệ thống nhận diện thương hiệu TH true MILK

    * Tên gọi: “TH – true Happiness”, có nghĩa là “Hạnh phúc đích thực”; “true MILK”, có thể hiểu là “sữa sạch”.

    Với tên gọi TH true MILK hãng mong muốn mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm sữa sạch từ thiên nhiên, với chất lượng tốt, tươi ngon và có lợi cho sức khỏe con người. Bên cạnh đó tên gọi TH true MILK cũng được gắn liền với những đặc tính nổi bật của sản phẩm, dễ nhớ và gây ấn tượng sâu đậm đến tâm trí người tiêu dùng.

    * Logo: Đơn giản, không cách điệu, không rối rắm, không nhiều màu sắc; font chữ có chân – thể hiện sự chắc chắn, đáng tin cậy; màu xanh là màu chủ đạo của Logo – thể hiện sự thân thiện với môi trường, niềm tin cho sự an toàn và tươi sạch; cánh sao vàng cách điệu thể hiện sự đạt chuẩn và cam kết của TH true MILK

    * Slogan: “TH true MILK - Thật sự thiên nhiên” - “Tinh tuý thiên nhiên trong từng giọt sữa sạch”

    Với câu slogan trên, TH true MILK đã đánh trúng tâm lý của người tiêu dùng Việt, thành công trong việc định vị chữ “sạch” vào tâm trí khách hàng.

    * Bao bì: Đáp ứng về mặt kĩ thuật và yếu tố thẩm mỹ; kết hợp hài hòa giữa màu xanh da trời và màu trắng – tạo cảm giác tươi mát, thanh khiết; bao bì của mỗi loại sản phẩm có sự khác biệt về màu sắc – người tiêu dùng dễ nhận diện, phân biệt, lựa chọn chính xác.

    Các sản phẩm sữa của TH true MILK đều đang sử dụng bao bì của Tetra Pak (Thụy Điển) và Combibloc (Đức). Những loại bao bì này đều được sản xuất dựa trên dây chuyền hiện đại giúp bảo vệ tốt nhất cho sản phẩm bên trong về cả chất lượng, hương vị và dinh dưỡng.

    * Đồng phục: Sự đồng bộ về đồng phục, xe chở hàng, hệ thống các cửa hàng thể hiện sự chuyên nghiệp của công ty. Trang phục của nhân viên, xe đưa hàng đều có logo của TH true MILK với màu xanh, trắng cơ bản. Tại cửa hàng TH dùng ánh sáng trắng – xanh tươi mát, màu sắc nhận diện thương hiệu, tạo cảm giác tiệt trùng, sạch sẽ.

    c) Định vị thương hiệu

    TH true MILK nhắm đến những người quan tâm và có nhu cầu đối với đối với sữa “sạch”, chất lượng tốt, tự nhiên, các gia đình có điều kiện khá giả và giới trẻ. Ngoài thị trường nội địa, TH true MILK còn hướng đến xuất khẩu sữa ra nước ngoài, hiện tại TH true MILK đã có mặt ở Nga và Trung Quốc.

    TH true MILK đã định vị thương hiệu sữa tươi sạch từ lợi ích chân chính

    Bà Thái Hương – Người sáng lập thương hiệu TH true MILK – phát hiện ra rằng các loại sữa trên thị trường chỉ nhập nguyên liệu từ nước ngoài về pha chế chứ không phải là sữa tươi nguyên chất. Vì vậy, bà đã mạnh dạn đưa TH true MILK đi một con đường khác – con đường kinh doanh ‘sữa sạch’.

    Triết lý kinh doanh ngay từ đầu của TH true MILK là không bằng mọi cách tối ưu hóa lợi nhuận, mà hợp lý hóa lợi ích, luôn hướng tới cộng đồng, vì lợi ích của người tiêu dùng. Để từng ly sữa “thật sự thiên nhiên”, TH true MILK chọn con đường gian khổ nhất là đầu tư vào nông nghiệp – trồng cỏ, nuôi bò, chế biến sữa.

    Trang trại bò sữa hiện đại nhất Đông Nam Á của TH true MILK được xây dựng ở Phủ Quỳ, Nghĩa Đàn, Nghệ An với tổng vốn đầu tư ban đầu 350 triệu USD. Bắt đầu với số lượng bò ít ỏi được nhập từ Israel, nay số lượng bò tại trang trại đã đạt khoảng 45.000 con. Bò được ăn cỏ sạch, uống nước sạch, nghe nhạc, massage,… toàn bộ quy trình được quản lý bằng máy móc đảm bảo cho chất lượng sữa tốt nhất và sạch nhất.

    TH đã tiên phong minh bạch hóa thị trường sữa nước, đề xuất cơ quan chức năng quy định phải ghi rõ nguồn gốc xuất xứ nguyên liệu trên mỗi sản phẩm sữa tươi, để bảo vệ quyền lợi khách hàng và doanh nghiệp sữa chân chính.

    Bằng những hành động “thật”, TH true MILK đã nên làm nên giá trị thương hiệu sản phẩm sữa tươi được yêu mến nhất Việt Nam.

    TH true MILK định vị thương hiệu bằng Quy luật người đầu tiên

    Chiến lược mà TH true MILK đang thực hiện tên là giành lợi thế tiên phong hay còn gọi Quy luật người Đầu Tiên. Nhận định được những nỗi lo sợ của người tiêu dùng về vấn đề “sạch” trong mọi khía cạnh đời sống khi cuộc sống hiện đại ngày càng phát triển, TH đã đi một bước hết sức khôn khéo giải quyết nỗi lo sợ trong thị trường sữa nhiều chất phụ gia.

    Từ những nhận định đúng đắn về thị trường, TH true MILK tuyên bố một đặc tính thông thường của sản phẩm sữa. TH là công ty đầu tiên tuyên bố họ là “sữa sạch” và họ đã đi trước một bước so với các đối thủ khi thực hiện điều này.

    Thành công đưa ấn tượng về chữ true “sạch” vào cảm nhận của khách hàng, TH true MILK trở thành thương hiệu dẫn đầu tại phân khúc sữa tươi và từng bước dẫn dắt khách hàng có cách tiêu dùng mới về sữa sạch.

    Chữ true “Sạch” – “Chuẩn” đã làm nên sự định vị cho TH và làm nên cả cuộc mạng sữa sạch trên thị trường Việt Nam.

    TH true MILK định vị thương hiệu tạo ra giá trị và hướng về cộng đồng

    Khi thành lập TH true MILK, bà Thái Hương không đơn thuần chỉ hướng tới lợi nhuận. Tham gia vào cuộc ‘cách mạng trắng’, bà Hương chỉ xuất phát từ tâm nguyện giản dị là góp sức nâng cao chất lượng cuộc sống của người Việt Nam. Tiêu biểu nhất là sáng kiến khởi xướng của bà Thái Hương về chương trình sữa học đường.

    TH dù mới có hơn 10 năm hoạt động nhưng những đóng góp cho xã hội là không thể phủ nhận, không chỉ là trên con đường sữa, mà còn trên con đường chăm lo sức khỏe cho cộng đồng.

    d) Chiến lược phát triển thương hiệu

    * Chiến lược sản phẩm

    Sản phẩm sữa tươi TH true MILK ra đời trong bối cảnh người tiêu dùng cần có những sản phẩm sữa sạch, chất lượng và đầy đủ dưỡng chất, và TH true MILK đã đáp ứng được đầy đủ những mong muốn đó từ người tiêu dùng. Hãng tập trung vào việc cung cấp các sản phẩm sữa sạch, đa dạng từ thiên nhiên, đồng thời tươi – ngon, chất lượng nhất.

    Các sản phẩm sữa của TH true MILK rất đa dạng, bao gồm: Sữa tươi tiệt trùng được làm từ 100% sữa bò tươi nguyên chất; Sữa tươi tiệt trùng có đường; Sữa tươi tiệt trùng ít đường; Sữa tươi tiệt trùng hương vị socola; Sữa tươi tiệt trùng hương vị dâu; Sữa tươi giúp bổ sung canxi, phytosterol; Sữa hạt óc chó – macca; sữa tươi tiệt trùng công thức, sữa tươi tiệt trung organic.

    Nhìn chung, các dòng sản phẩm của TH true MILK đủ đa dạng để đáp ứng hầu hết nhu cầu của người tiêu dùng.

    Nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, hãng đã không ngần ngại đầu tư những công nghệ hiện đại của thế giới trong công tác chăn nuôi bò sữa tập trung với quy trình sản xuất được khép kín “từ đồng cỏ xanh đến ly sữa sạch”. Nhờ đó các sản phẩm sữa từ TH true MILK luôn có chất lượng đảm bảo, hương vị tươi ngon, và đầy đủ dưỡng chất.

    * Chiến lược giá

    Chiến lược về giá của TH true MILK là một trong những chiến lược quan trọng góp phần tạo nên sự thành công của toàn bộ bộ chiến lược marketing của hãng. Đối với thị trường Việt Nam, đối thủ cạnh tranh của TH true MILK hiện là ông lớn Vinamilk - thương hiệu thống trị thị trường sữa lâu năm, TH là thương hiệu đến sau và để có thể chen chân vào thị trường và đạt được thành công, hãng cần có chiến lược giá tạo sự khác biệt.

    Lợi thế cạnh tranh của TH true MILK là làm chủ nguồn nguyên liệu tự nhiên từ trang trại, không bị ảnh hưởng nhiều từ bởi giá nguyên liệu từ thị trường. Chiến lược ban đầu của TH true MILK là cung cấp các dòng sản phẩm cao cấp, do đó TH đã lựa chọn chiến lược hớt váng (định giá sản phẩm cao nhất có thể), đồng thời đánh vào tâm lý người tiêu dùng với suy nghĩ “giá cao thì chất lượng sẽ tốt”.

    TH true MILK tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng là những gia đình khá giả có con, giới trẻ và những người thích các sản phẩm từ thiên nhiên, quan tâm đến vấn đề sức khỏe. Do đó mà giá các sản phẩm của TH true MILK luôn cao hơn so với mặt bằng chung.

    * Chiến lược phân phối

    Sữa là mặt hàng tiêu dùng thiết yếu với người tiêu dùng, do đó cần đảm bảo sự có mặt ở mọi nơi trên cả nước để người tiêu dùng có thể dễ dàng tiếp cận. Đến nay TH đã có các chuỗi cửa hàng TH true Mart trải dài trên khắp cả nước, mỗi cửa hàng đều có trang thiết bị và hệ thống bảo quản thực phẩm hiện đại, trang trí đẹp mắt giúp xây dựng được hình ảnh tốt trong tâm trí khách hàng.

    Ngoài ra TH true MILK còn được phân phối tại các hệ thống bán lẻ lớn nhỏ như: Big C, Lotte Mart, Coopmart, Vinmart… Phân phối thông qua kênh online cũng được hãng triển khai nhằm tiếp cận được người dùng tốt hơn thông qua đặt hàng trực tuyến trên website thmilk.vn, người tiêu dùng có thể đặt và nhận hàng ngay tại nhà.

    * Chiến lược xúc tiến thương mại

    Thông điệp truyền thông chính của TH true MILK là: “Tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa tươi sạch”.

    Với thông điệp truyền thông của mình, TH true MILK đã để lại ấn tượng tốt và đánh đúng vào nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng đó là nguồn sữa sạch. Hãng đã nỗ lực không ngừng trong việc quảng bá, xây dựng hình ảnh, ý tưởng cho các slogan, thiết kế logo và quan trọng hơn là quan tâm đến việc thực hiện công tác quản lý môi trường cũng như tiết kiệm năng lượng.

    Các quảng cáo TH true MILK được triển khai theo hình thức đa kênh:

    - Quảng cáo trên truyền hình tại các kênh đài như: VTV3, HTV7, SCTV2, TVC…

    - Quảng cáo trên báo chí với nhóm khách hàng mục tiêu là phụ nữ những người có gia đình và con nhỏ. Do đó hãng tập trung ưu tiên quảng cáo trên các báo như: Phụ nữ, Tuoitre, Sài Gòn Tiếp thị, Eva, afamily…

    - Quảng cáo ngoài trời với bảng quảng cáo hộp đèn ở những địa điểm công cộng như bến xe bus, trường học, bệnh viện…

    Các cửa hàng bán lẻ TH true Mart đều được trang trí với 2 tông màu chủ đạo là xanh dương và trắng, cùng với đó là các màn hình LCD liên tục chiếu quảng cáo các sản phẩm của hãng.

    TH true MILK cũng quan tâm đến các hoạt động bảo trợ xã hội điển hình như:

    - Tham gia hỗ trợ chương trình từ thiện cùng hòa nhịp yêu thương

    - Trao học bổng cho các em học sinh

    - Tài trợ chính cho các chương trình truyền hình “Con đã lớn khôn”, “Chinh phục – Vietnam’s Brainiest Kid”…

    - Tổ chức chương trình Họa sỹ Nhí TH

    - Tham gia tài trợ cho chương trình “Hành trình sữa lên Tây Bắc – Bé nhắc TH true MILK”

    - Tham gia tổ chức chương trình sinh viên làm thương hiệu nhằm thu hút nhân tài cho hãng cũng như quảng bá hình ảnh của hãng đến sinh viên.

    e) Bảo vệ thương hiệu

    Bên cạnh việc xây dựng và phát triển thương hiệu, công ty cổ phần sữa TH cũng chú trọng đến việc bảo vệ thương hiệu của mình, đặc biệt là nhãn hiệu TH true MILK.

    Nhãn hiệu TH true MILK và hình đã được công ty nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với Cục sở hữu trí tuệ ngày 31/8/2010, số đơn VN 4201018354 và cấp văn bằng bảo hộ số 40175284000 ngày 10/11/2011, đối với sản phẩm:

    - Nhóm 16: giấy, cặp kẹp tài liệu, sách, túi giấy, danh thiếp, catalo;

    - Nhóm 25: quần, áo, giầy, dép, mũ, khăn trùm đầu;

    - Nhóm 29: sữa; sản phẩm từ sữa; sữa đậu nành; thực phẩm ăn nhanh làm từ hoa quả; rau (đã chín/sấy khô);

    - Nhóm 30: bánh, kẹo, chế phẩm của ngũ cốc, chè, cà phê, đồ gia vị thực phẩm;

    - Nhóm 31: thực phẩm cho động vật; gia cầm để chăn nuôi (còn sống); cây con (cây giống); hạt giống; hoa quả tươi; mạch nha dùng trong chưng cất rượu bia;

    - Nhóm 32: Nước ép trái cây; nước ép rau quả; nước uống đóng chai; nước ngọt có ga, nước ngọt không ga; bia.

    - Nhóm 35: Quảng cáo; quản lý kinh doanh; mua bán sữa, sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa, nước quả và đồ uống, nguyên liệu, hương liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh ngành sữa; tổ chức triển lãm, hội chợ để bán hàng; tư vấn quản lý nhân sự; thông tin về thương mại.

    - Nhóm 43: Nhà hàng ăn uống; cho thuê chỗ ở tạm thời; quầy rượu; cho thuê phòng họp; dịch vụ đặt chỗ trước chỗ ở tạm thời; đặt chỗ trước nhà hàng ăn uống.

    Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể, không bảo hộ riêng “TH” và “true MILK” 

    Ngày 30/7/2012, công ty Cổ phần sữa TH nộp đơn xin cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu TH true MILK thêm 2 nhóm sản phẩm:

    - Nhóm 21: Cốc để uống; đồ chứa đựng dùng cho gia dụng và nhà bếp; đồ sứ dùng để chứa đựng; đồ bằng đất nung dùng để chứa đựng; bàn chải đánh răng.

    - Nhóm 18: Cặp da; ba lô; cặp đựng giấy tờ, tài liệu; ví đựng danh thiếp; túi xách tay; ví đựng tiền; vali; ô.

    Văn bằng bảo hộ số 40212969000 đã được cục sở hữu trí tuệ cấp ngày 25/09/2013, có hiệu lực trong vòng 10 năm.

    Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đã giúp công ty tránh bị đánh cắp nhãn hiệu và vướng vào những tranh chấp không đáng có. Ví dụ như ngày 10/05/2011, công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Phan Thị đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu TH true MILK với số đơn VN 4201108757 đối với hàng hóa nhóm 03 (dầu gội, dầu xả, kem hấp dưỡng tóc, sữa tắm, các chế phẩm dưỡng tóc) và đã bị Cục sở hữu trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

    Bên cạnh việc đăng ký bảo hộ trong nước, công ty cổ phần sữa TH cũng rất chú trọng việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài.

    Công ty đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế, chỉ định bảo hộ tại các nước: Antigua và Barbuda, Úc, Ba-ranh, Liên minh châu Âu, Georgia, Israel, Iceland, Nhật, Hàn Quốc, Na Uy, Oman, Singapo, Syria, Turkmenistan, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Uzbekistan, Albania, Armenia, Azerbaijan, Bosnia và Herzegovina, Bhutan, Belarus, Thụy Sĩ, Trung Quốc, Cuba, Croatia, Iran, Kyrgyzstan, Triều Tiên, Kazakhstan, Liechtenstein, Monaco, Moldova, Montenegro, Macedonia, Mông Cổ, Serbia, Nga, San Marino, Ukraina.

    Nhãn hiệu TH true MILK đã được chấp nhận bảo hộ tại Mông Cổ, Philipine, Iceland, Israel, Brunei, Campuchia, Singapore, Lào, Úc, Bhutan, San Marino, Na Uy, Liên minh Châu Âu, Serbia, Ukraina, Croatia, Nhật Bản, Montenegro, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Thụy Sĩ, Bosnia và Herzegovina, Oman, Turkmenistan, Moldova, Thổ Nhĩ Kỳ, Belarus, Armenia, Uzbekistan, Monaco

    Nhãn hiệu đã bị từ chối bảo hộ tại Mỹ, Hàn Quốc, Iran, Antigua và Barbuda, Trung Quốc, Nga, Georgia, Cuba, Syria do nhãn hiệu không có khả năng phân biệt, thành phần “true MILK” chỉ mô tả hàng hóa.

    Bên cạnh đó, công ty cũng tiến hành đăng ký nhãn hiệu “TH true” tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới.

    3. Thành tựu đạt được của TH true MILK

    Theo báo cáo của một công ty quốc tế nghiên cứu thị trường trong ngành sữa, chỉ số nhận biết tâm trí hàng đầu của TH true MILK là 27%, nhận biết thương hiệu chung là 85% và chỉ số trung thành là 29%. Các chỉ số này có thể hiểu là trong 10 người được hỏi, khi nói đến sữa thì hình ảnh của TH true MILK sẽ xuất hiện đầu tiên trong tâm trí của 3 người, 8-9 người nhận biết về thương hiệu và 3 người là khách hàng trung thành, yêu thích và sẵn lòng gắn kết với thương hiệu.

    Từ định vị thương hiệu đúng đắn, TH đã có sự bứt phá ngoạn mục trong tăng trưởng. Theo số liệu đo lường bán lẻ toàn thị trường thành thị do Nielsen - một công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu cung cấp: Trong 11 tháng đầu năm 2018, sữa TH true MILK tăng trưởng gần 22% về sản lượng (trong khi cả ngành hàng sữa nước hầu như không tăng), tăng trưởng 30% về doanh thu. Tới năm 2019 thị phần của TH true MILK trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị đạt gần 40%, đứng đầu về phân khúc sữa tươi. Trong cùng khoảng thời gian đó, trong khi sức mua của người tiêu dùng đối với toàn ngành sữa nước ở thị trường thành thị chững lại thì người tiêu dùng ngày càng ủng hộ sữa tươi TH true MILK với lượng tiêu thụ tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Các con số báo cáo tài chính cũng có những tiếng nói thuyết phục. Nếu như lãi ròng năm 2014 của TH là 27 tỷ đồng, thì con số này đã tăng gấp đôi năm 2015, lên con số 130 tỷ đồng năm 2016. Bắt đầu từ năm 2017, TH tiếp tục đà phát triển thần tốc. Lãi ròng năm 2017 là 319 tỷ đồng và năm 2018 là 450 tỷ đồng. So sánh năm 2018 với 2014 có thể thấy chỉ sau 5 năm, lãi ròng của TH đã tăng 15 lần. Năm 2018, Công ty TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn lộ trình mà ban lãnh đạo đã đặt ra. Thành tích này có được nhờ sự tăng trưởng vượt bậc của sản phẩm sữa tươi. Chỉ sau 10 năm, số lượng sữa trong nước tăng đáng kể, giúp giảm con số sữa bột nhập khẩu về pha lại từ 92% của năm 2008 xuống còn hơn 60% ở thời điểm hiện tại.

    Với tầm nhìn, sứ mệnh nhân văn và định hướng kinh doanh “Vì sức khỏe cộng đồng”, tập đoàn TH đã vươn tới tầm quốc tế, xây dựng thương hiệu TH true MILK một cách đồng bộ cho hơn 80 sản phẩm sữa tươi sạch và nhiều nhóm sản phẩm đồ uống mới ngoài sữa.

    Bên cạnh việc đưa tên Việt Nam lên bản đồ sữa thế giới với kỷ lục “Cụm trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn nhất Châu Á” do tổ chức Kỷ lục Châu Á chứng nhận năm 2015, TH liên tiếp nhận đước các danh hiệu danh giá do các tổ chức Quốc tế uy tín trao tặng như các giải thưởng “Sản phẩm của năm” 5 năm liên tiếp từ 2015 – 2019 tại Triển lãm Thực phẩm Thế giới WordFood tại Moscow (Nga), Giải thưởng Thực phẩm Tốt nhất ASEAN của Hiệp Hội Khoa học và công nghệ thực phẩm ASEAN, Giải Sản phẩm mới xuất sắc và Dịch vụ chăm sóc khách hàng xuất sắc của Stevie Award - giải thưởng Kinh doanh quốc tế được đánh giá là giải Oscar trong kinh doanh…

    Với những đóng góp của công ty cổ phần sữa TH cho ngành sữa nước nhà, tháng 2/2019, TH đã được nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Huân chương Lao động Hạng nhì do Nhà nước trao tặng. Thương hiệu TH cũng đã 8 năm liên tiếp được vinh danh “Thương hiệu Quốc gia” - danh hiệu cao nhất dành cho doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ trao tặng.

    III. Đánh giá chiến lược phát triển thương hiệu của TH true MILK

    1. Điểm mạnh

    TH true Milk được đầu tư lớn, trang thiết bị hiện đại hàng đầu Việt Nam. Công ty có mục tiêu chiến lược rõ ràng, cụ thể, đội ngũ nhân sự, ban lãnh đạo công ty giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết và chuyên nghiệp. Nhà xưởng, trang trại nuôi bò có vị trí thuận lợi và thích hợp.

    Slogan ấn tượng “tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa sạch” cùng với quy trình chăn nuôi, chăm sóc bò đặc biệt đã tạo ra sự khác biệt, nổi bật hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.

    Quy trình được khép kín hiện đại, đảm bảo chất lượng của từng sản phẩm khi tới tay khách hàng, vì vậy mà thu hút cùng như xây dựng được lòng tin của người tiêu dùng đối với công ty.

    2. Điểm yếu

    Bên cạnh những điểm mạnh thì TH true MILK vẫn tồn một số yếu điểm như:

    Đối với đối thủ lớn như Vinamilk thì vẫn chưa nhiều khách hàng thật sự trung thành với TH true MILK, thương hiệu TH true MILK cũng chưa thực sự đi vào lòng nhiều khách hàng như Vinamilk với câu cửa miệng quen thuộc của nhiều người “Thank you Vinamilk”.

    Giá thành sản phẩm của TH true Milk cao hơn so với mặt bằng chung, vì thế đại bộ phận người tiêu dùng có thu nhập thấp sẽ lựa chọn các sản phẩm khác có giá thành rẻ hơn. TH true MILK cũng chưa xâm nhập vào thị trường sữa bột và sữa đặc – một thị trường sữa tiềm năng.

    IV. Bài học về phát triển thương hiệu cho các doanh nghiệp Việt Nam

    Trên thị trường sữa Việt Nam, TH true MILK là một kẻ đến sau. TH true MILK bắt đầu xuất hiện trên thị trường vào cuối năm 2010, khi đó “người khổng lồ” Vinamilk đã hơn 30 tuổi đang là kẻ thống trị thị trường sữa Việt Nam. Tuy nhiên, với dòng sản phẩm chất lượng cùng chiến lược định vị thương hiệu đúng đắn, chỉ sau một thời gian ngắn, TH true MILK đã chiếm được niềm tin của người tiêu dùng và đứng vững trên thị trường sữa Việt Nam, không hề kém cạnh Vinamilk. Từ câu chuyện của TH true MILK, các doanh nghiệp Việt có thể học được nhiều bài học quý báu trong xây dựng thương hiệu.

    Bài học 1: Thấu hiểu khách hàng

    Làm thương hiệu khi chưa thấu hiểu khách hàng thực sự muốn gì là một phương thức đốt tiền hiệu quả. Những thông điệp ‘đao to búa lớn’ được lặp đi lặp lại trên quảng cáo như “Hàng đầu Việt Nam”, “Bán chạy nhất Việt Nam”, “Đầu tiên tại Việt Nam”… không phải lúc nào cũng thu hút được khách hàng khi xung quanh là hàng chục đối thủ khác cũng ca một bài ca tương tự.

    Thông điệp chỉ là một phần trong làm thương hiệu. Trước đó còn là cả một quãng dài về định vị và lựa chọn tính cách cho thương hiệu. Chưa dừng lại ở đó. Ra được tính cách của thương hiệu, sự thấu hiểu về tập khách hàng mục tiêu, về thị trường hay về chính sức mạnh nội tại của doanh nghiệp là điều bắt buộc.

    Làm thương hiệu là cuộc chiến chiếm lấy tiềm thức của khách hàng. Và cuộc chiến này sẽ dễ dàng để thắng hơn nếu nắm trong tay nguyên tắc ‘thấu hiểu’. Lúc TH true Milk mới ra nhập thị trường, không ít các thương hiệu định vị cho mình là “sản phẩm tốt nhất, tốt hơn”. Chính vì quá nhiều điệp khúc như vậy cứ lập lại làm người tiêu dùng không quan tâm nhiều, hoặc nhàm chán. Tuy nhiên các doanh nghiệp đến sau với các tuyên bố hùng hồn “tốt hơn, tốt nhất” không thể sống sót với ông trùm Vinamilk có nguồn lực tài chính mạnh và gần như độc tôn trên thị trường.

    Như vậy cần phải có một sản phẩm dị biệt hóa hoàn toàn với các sản phẩm trước đó. Là người đến sau trên thị trường, xác định được yếu tố đó, với trang thiết bị hiện đại và nguyên vật liệu đầu vào được kiểm soát chặt chẽ, và một chương trình quảng bá kèm PR nhấn mạnh đến yếu tố “sữa sạch”, TH true MILK đã phần nào tạo được khác biệt với những nhãn sữa khác trên thị trường và gắn tên tuổi của mình với từ “sạch”.

    TH true MILK đã định vị đúng yếu tố “sữa sạch” trong thời điểm đó, khi mà yếu tố an toàn vệ sinh thực phẩm là vấn đề hàng đầu mà khách hàng quan tâm.

    Bài học 2: Định vị nét khác biệt của sản phẩm

    Từ bài học định vị sản phẩm khác biệt của TH true MILK, ta thấy để có thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng ngành tại một thời điểm thì cần phải tạo được nét riêng cho sản phẩm của mình trên thị trường, và cái riêng đó phải đủ lớn để khách hàng có thể phân biệt và chấp nhận chi trả để có được sản phẩm. Song, các doanh nghiệp cần tập trung vào một định vị mạnh nhất của sản phẩm để khách hàng dễ nhớ, không nên tập trung vào nhiều định vị sẽ làm khách hàng khó nhớ và dễ bị nhiễu thông tin về sản phẩm.

    Bài học 3: Khẳng định vị trí bằng chất lượng sản phẩm

    TH true MILK tạo nên sự gắn kết trong tâm trí người tiêu dùng do tính tươi mới, trung thực, coi lợi nhuận là chuyện lâu dài, hay sức mạnh “cứng”. Thương hiệu thật gắn kết với chất lượng thật mới là sức mạnh “mềm”, là tài sản lớn nhất.

    Không chỉ nói ngoài, làm thật chính là cách TH true MILK xây dựng thương hiệu và tạo dựng vị thế hàng đầu về sữa tươi sạch tinh túy thiên nhiên.

    Nếu như một số doanh nghiệp sữa vẫn thản nhiên tự gắn mác “sữa tươi nguyên chất”, mặc dù sử dụng nguyên liệu sữa bột nhập khẩu để pha, thì TH true MILK lựa chọn cách làm thật. Ngay từ khi mới ra đời, TH true MILK đã tạo dựng vị thế là thương hiệu hàng đầu về sữa tươi sạch tinh túy từ thiên nhiên. Hiện tại, thương hiệu TH true MILK đang đứng đầu trong phân khúc sữa tươi cao cấp nhờ chất lượng thật.

    Do đó, để giữ được định vị, doanh nghiệp cần chứng minh điều đó bằng chính sản phẩm chứ không chỉ là những lời hứa thương hiệu vô nghĩa được truyền bá đầy rẫy trên mạng xã hội.

    Bài học 4: Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

    Không giống như nhiều doanh nghiệp Việt Nam, TH true MILK rất chú trọng việc bảo hộ nhãn hiệu ngay từ những ngày đầu, không chỉ bảo hộ ở Việt Nam, mà còn bảo hộ ở rất nhiều quốc gia khác trên thế giới. Điều này thể hiện khát vọng vươn tầm thế giới của TH true MILK. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở các quốc gia là thị trường tiềm năng giúp tránh việc bị đánh cắp nhãn hiệu như đã từng xảy ra với nhiều nhãn hiệu lớn của Việt Nam, đồng thời cũng tránh những tranh chấp không đánh có.

    Do đó, một bài học nữa cho các doanh nghiệp Việt đó là phải chú trọng bảo vệ nhãn hiệu của mình ngay từ những ngày đầu xây dựng thương hiệu.

    Bài học 5: Hướng về giá trị cộng đồng

    Ngay từ những ngày đầu thành lập, tầm nhìn và sứ mệnh của TH true MILK không phải là tối đa hóa lợi nhuận mà là tối đa hóa lợi ích cộng đồng. Trong suốt quá trình hoạt động, tập đoàn TH cũng có nhiều chương trình hướng về lợi ích cộng đồng, hướng tới mục tiêu phát triển bền vũng như khởi xướng chương trình sữa học đường “Chung tay Vì tầm vóc Việt”, nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, góp phần nâng cao tầm vóc và thể lực học sinh mẫu giáo, tiểu học.

    Tập đoàn TH cũng đã xây dựng nhiều nhà máy sản xuất sữa lớn ở các địa bàn còn nhiều khó khăn như Nghệ An, Hà Giang, giúp giải quyết vấn đề việc làm cho nhiều người dân địa phương.

    Nhờ những hành động đó, TH true MILK đã xây dựng được hình ảnh đẹp, chiếm được thiện cảm của nhiều người tiêu dùng.

    Qua đó, một bài học nữa trong quá trình xây dựng thương hiệu của các doanh nghiệp là phải quan tâm tới các giá trị cộng đồng.

    KẾT LUẬN

    Với xu thế ở Việt Nam hiện nay, càng ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới ra đời. Chú trọng xây dựng thương hiệu chính là một nấc thang quan trọng để các doanh nghiệp đạt được những thành công to lớn không chỉ ở thị trường trong nước mà còn vươn tầm ra quốc tế. Câu chuyện xây dựng thương hiệu của TH true MILK trên đây chính là một ví dụ điển hình đáng học hỏi đối với các doanh nghiệp Việt.

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    * Văn bản pháp luật:

    1. Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)

    * Bài tạp chí:

    2. TS. Bùi Hữu Đạo, Vai trò của thương hiệu đối với doanh nghiệp, Báo thương mại số 33 ngày 26 tháng 4 năm 2005

    * Website:

    3. TH true Book, https://www.thmilk.vn/true-book/ (truy cập ngày 31/3/2021)

    4. Thương hiệu là gì? Các định nghĩa cơ bản về thương hiệu bạn cần biết 

    https://vudigital.co/thuong-hieu-la-gi-cac-dinh-nghia-co-ban-ve-thuong-hieu-ban-canbiet.html (truy cập ngày 31/3/2021)

    5. Thương hiệu là gì? Điều gì tạo nên thương hiệu của một doanh nghiệp?

    https://investone-law.com/thuong-hieu-la-gi.html (truy cập ngày 31/3/2021)

    6. Brand Story Là Gì? Các Bước Kể Câu Chuyện Thương Hiệu Hấp Dẫn

    https://thicao.com/brand/brand-story-cau-chuyen-thuong-hieu (truy cập ngày 31/3/2021)

    7. Văn hóa doanh nghiệp là gì ? Liệu yếu tố này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp ?

    https://edu2review.com/news/kien-thuc/van-hoa-doanh-nghiep-la-gi-lieu-yeu-to-nayco-anh-huong-den-doanh-nghiep3166.html#:~:text=%C4%90%E1%BB%8Bnh%20ngh%C4%A9a%20v%C4%83n%20h%C3%B3a%20doanh,l%C3%A2u%20d%C3%A0i%20c%E1%BB%A7a%20doanh%20nghi%E1%BB%87p. (truy cập ngày 31/3/2021)

    8. Thương hiệu là gì? Vai trò của thương hiệu trong kinh doanh ra sao?

    https://www.semtek.com.vn/thuong-hieulagi/#Cung_nhau_hieu_ro_khai_niem_thuong_hieu_la_gi (truy cập ngày 31/3/2021)

    9. Câu chuyện thương hiệu: TH true MILK – từ kẻ đến sau trở thành người dẫn đầu thị trường

    https://thanhs.com.vn/cau-chuyen-thuong-hieu-th-true-MILK-tu-ke-den-sau-tro-thanhnguoi-dan-dau-thi-truong/ (truy cập ngày 1/4/2021)

    10. Chiến lược marketing của TH true MILK vượt mặt kẻ thống trị17

    https://tackexinh.com/chien-luoc-marketing-cua-th-trueMILK/#Phan_tich_chien_luoc_marketing_cua_TH_true_MILK (truy cập ngày 1/4/2021)

    11. Lãi ròng của TH true MILK tăng 15 lần chỉ trong 5 năm

    http://thoibaotaichinhvietnam.vn/pages/thong-tin-doanh-nghiep/2019-03-28/lai-rongcua-th-true-MILK-tang-15-lan-chi-trong-5-nam-69394.aspx#:~:text=Trong%2011%20th%C3%A1ng%20%C4%91%E1%BA%A7u%20n%C4%83m,v%E1%BB%81%20ph%C3%A2n%20kh%C3%BAc%20s%E1%BB%AFa%20t%C6%B0%C6%A1i. (truy cập 2/4/2021)

    12. Thành công trong định vị sản phẩm từ bài học của TH true MILK

    https://alosoft.vn/thanh-cong-trong-dinh-vi-san-pham-tu-bai-hoc-cua-th-true-MILK/ (truy cập ngày 2/4/2021)

    13. Công ty TH true MILK – “kẻ” thống trị thị trường Sữa sạch Việt Nam

    https://news.timviec.com.vn/cong-ty-th-true-MILK-66923.html (truy cập ngày 2/4/2021)

    14. TH true MILK- Thương hiệu sữa tươi sạch hàng đầu

    https://www.brandsvietnam.com/2736-TH-true-MILK-Thuong-hieu-sua-tuoi-sachhang-dau (truy cập ngày 2/4/2021)

    15. Hữu xạ tự nhiên hương

    https://www.brandsvietnam.com/3856-Huu-xa-tu-nhien-huong (truy cập ngày 2/4/2021)

    16. Phân tích swot của TH true MILK – giúp bạn hiểu rõ hơn về công ty

    https://sangoivon.vn/mo-hinh-phan-tich-swot/ (truy cập ngày 2/4/2021)

    Xem thêm: TỔNG HỢP BÀI TẬP NHÓM - BÀI TẬP LỚN - BÀI TẬP CÁ NHÂN - TIỂU LUẬN CÁC MÔN HLU

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha: BIDV 4603463395

    Continue Reading

     ĐỀ BÀI

    Giả thiết Nhóm của các bạn là Phòng Quản lý tài sản trí tuệ trong một Doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội. Yêu cầu:

    - Hãy lập danh mục tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp của các bạn để phục vụ cho việc quản lý tài sản trí tuệ (Loại TSTT, cơ chế bảo hộ, nguyên tắc xác lập quyền, điều kiện bảo hộ, thời hạn bảo hộ…).

    - Doanh nghiệp A của các bạn có thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đối với 03 nhãn hiệu cho Doanh nghiệp B (có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh), hãy nêu trình tự, thủ tục và lập Dự thảo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu trên.



    I. Danh mục tài sản trí tuệ

    Doanh nghiệp A là doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội có các tài sản trí tuệ như sau:

    1. Sáng chế / Giải pháp hữu ích: chất liệu vải mới, công nghệ sản xuất vải

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 (sau đây gọi tắt là Luật SHTT):

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế được quy định tại Điều 58 Luật SHTT như sau:

    - Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có trình độ sáng tạo;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    - Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 93 Luật SHTT:

    - Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

    - Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu sáng chế có quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế, ngay cả khi sáng chế đó được tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    2. Kiểu dáng công nghiệp: kiểu dáng quần áo, kiểu dáng các sản phẩm khác, thiết kế bao bì

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền:

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 58 Luật SHTT như sau:

    Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có tính sáng tạo;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 93 Luật SHTT:

    - Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có quyền ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp, ngay cả khi sáng chế đó được tạo ra một cách độc lập, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    3. Nhãn hiệu: nhãn hiệu ứng với từng dòng sản phẩm, nhãn mác quần áo, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Luật SHTT như sau:

    Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

    - Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 6 Điều 93 Luật SHTT:

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    4. Tên thương mại: tên doanh nghiệp

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động có điều kiện

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm b Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT: 

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.”

    c) Điều kiện bảo hộ 

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 76 Luật SHTT như sau:

    Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    d) Thời gian bảo hộ

    Tên thương mại được bảo hộ cho đến khi không còn được sử dụng hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

    5. Bí mật kinh doanh: danh sách khách hàng, danh sách nhà cung cấp chính, chiến lược sản phẩm, phần mềm thiết kế, giải pháp quản trị logistic

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động có điều kiện

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm c Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 84 Luật SHTT như sau:

    Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

    - Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

    - Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

    d) Thời gian bảo hộ

    Bí mật kinh doanh được bảo hộ cho đến khi không còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ là bí mật kinh doanh.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền ngăn cấm chủ thể khác sử dụng bí mật kinh doanh nếu bí mật này được tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược mà có.

    6. Quyền tác giả: bản thiết kế thời trang, khẩu hiệu kinh doanh, quy chế doanh nghiệp

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Khoản 1 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Tác phẩm được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Tác phẩm phải có tính sáng tạo nguyên gốc, tức là phải do chính tác giả sáng tạo ra, không phải sự sao chép tác phẩm của người khác.

    - Tác phẩm phải được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định.

    d) Thời gian bảo hộ

    Các quyền nhân thân của quyền tác giả (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn. 

    Quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Cơ chế bảo hộ quyền tác giả là bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm, chống lại hành vi sao chép tác phẩm, không bảo hộ về mặt nội dung, ý tưởng tác phẩm.

    II. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

    1. Trình tự, thủ tục lập hợp đồng

    Từ khái niệm chung được quy định tại Khoản 1 Điều 141 của Luật SHTT về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, ta có thể suy ra: "Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình." 

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 141 của Luật SHTT, hình thức duy nhất của hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là hình thức văn bản. Hay nói cách khác, mọi hình thức thể hiện khác của hợp đồng đều sẽ không được công nhận. Tên gọi của hợp đồng là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu (hợp đồng li-xăng nhãn hiệu).

    Trước khi tiến hành lập hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp B, doanh nghiệp A cần tiến hành một số bước tiền hợp đồng như sau:

    Bước 1: Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp B

    Trước tiên, doanh nghiệp A cần tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp B, như là tư cách pháp lý, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp B.

    Bước 2: Xác định mục tiêu của giao dịch

    Doanh nghiệp A cần xác định xem mục đích doanh nghiệp B muốn nhận chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu là gì. Đồng thời cũng phải xác định rõ doanh nghiệp của mình muốn đạt được gì từ giao dịch này.

    Bước 3: Rà soát lại các tài liệu liên quan

    Doanh nghiệp A cần rà soát lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với 3 nhãn hiệu dự định chuyển quyền sử dụng xem thời hạn bảo hộ còn bao lâu, phạm vi bảo hộ là gì.

    Doanh nghiệp A cũng cần tiến hành định giá đối với 3 nhãn hiệu dự định chuyển quyền sử dụng.

    Bước 4: Tiến hành đàm phán

    Doanh nghiệp A và B tiến hành đàm phán và ghi nhận các vấn đề đã được đàm phán sơ bộ, xác định các điều khoản của hợp đồng.

    Bước 5: Lập Dự thảo hợp đồng

    Một số điều khoản trong nội dung hợp đồng cần được làm rõ như sau:

    - Về điều khoản "Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng" theo điểm b, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT: doanh nghiệp A cần phải thể hiện rõ được tư cách chuyển quyền sử dụng của mình. Cụ thể là, phải cung cấp được các thông tin về Văn bằng Bảo hộ của 03 nhãn hiệu mà mình có quyền sở hữu.

    - Về điều khoản "Dạng hợp đồng" theo điểm c, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT: cần ghi rõ đây là hợp đồng chuyển quyền sử dụng theo dạng hợp đồng độc quyền hay không độc quyền.

    - Về điều khoản "Phạm vi chuyển giao" theo điểm d, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT; cần chú ý tới phạm vi của nhãn hiệu mà doanh nghiệp B được sử dụng (một phần hay toàn bộ khối lượng bảo hộ của nhãn hiệu); và giới hạn lãnh thổ (một phần hay toàn bộ lãnh thổ Việt Nam)

    Không chỉ vậy, trong hợp đồng cũng không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý các quyền của doanh nghiệp B theo Khoản 2 Điều 144 Luật SHTT.

    2. Dự thảo Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

    HỢP ĐỒNG

    CHUYỂN QUYỀN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

    Số: …/HĐCGQSDNH

    Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, năm 2019;

    Căn cứ Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

    Căn cứ các văn bản hướng dẫn có liên quan;

    Căn cứ giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu MINH AN số…, NGỌC PHONG số ... và THIÊN BÌNH số … được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp theo các quyết định số … ngày … tháng … năm; số … ngày … tháng … năm …;

    Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

    Hợp đồng này lập ngày 01 tháng 4 năm 2021; tại số 87 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội giữa các bên sau đây:

    1. BÊN CHUYỂN GIAO

    - Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY A9

    - Địa chỉ trụ sở chính: Số 203 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số … do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày …

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………

    - Website: ……………………………………………………………………………

    - Mã số thuế: …………………………………………………………………………

    - Số tài khoản: ………………………………- Ngân hàng …………………………

    - Đại diện bởi: ……………………………………………………………………….

    - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

    - Căn cước công dân: …………… Cấp ngày ……………… Nơi cấp:…………….. (sau đây gọi tắt là Bên giao)

    2. BÊN NHẬN CHUYỂN GIAO

    - Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN B

    - Địa chỉ trụ sở chính: 185/16-16A Đường Ni Sư Huỳnh Liên, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

    - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số … do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày …

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………

    - Website: ……………………………………………………………………………

    - Mã số thuế: …………………………………………………………………………

    - Số tài khoản: ………………………………- Ngân hàng …………………………

    - Đại diện bởi: ……………………………………………………………………….

    - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

    - Căn cước công dân: …………… Cấp ngày ……………… Nơi cấp:…………….. (sau đây gọi tắt là Bên nhận)

    Xét rằng Bên giao là chủ sở hữu của 03 nhãn hiệu MINH AN, NGỌC PHONG và THIÊN BÌNH (sau đây gọi tắt là các nhãn hiệu)

    Xét rằng Bên nhận mong muốn được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu trên từ Bên giao và Bên giao sẵn sàng chuyển quyền sử dụng này.

    Nay do vậy, Bên giao và Bên nhận cùng thống nhất thỏa thuận với những nội dung sau:

    Điều 1. Căn cứ chuyển giao quyền

    Bên giao cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các nhãn hiệu quy định tại Phụ lục I trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng hợp đồng

    Bên giao với các điều khoản trong hợp đồng này chuyển giao cho Bên nhận quyền sử dụng các nhãn hiệu.

    Điều 3. Dạng hợp đồng

    3.1. Hình thức chuyển giao: Không độc quyền

    3.2. Bên nhận không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được Bên giao đồng ý.

    Điều 4. Phạm vi chuyển giao

    4.1. Bên nhận được sử dụng các nhãn hiệu để xúc tiến hoạt động kinh doanh trên phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.

    4.2. Bên giao cam kết chỉ chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu duy nhất cho Bên nhận trên phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.

    Điều 5. Thời hạn chuyển giao

    Bên giao chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu cho Bên nhận từ ngày hợp đồng ngày có hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu bị hết hạn hiệu lực.

    Điều 6. Giá chuyển giao và phương thức thanh toán

    6.1. Giá chuyển giao: 3.000.000.000 (Ba tỉ đồng)

    6.2. Hình thức thanh toán: Trả một lần

    6.3. Thời hạn thanh toán: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    6.4. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng vào số tài khoản của Bên giao đã được cung cấp ở trên.

    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên giao

    7.1. Quyền của Bên giao

    - Yêu cầu Bên nhận tuân thủ các quy định về quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn các nhãn hiệu được chuyển giao;

    - Yêu cầu Bên nhận thanh toán giá chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu theo thỏa thuận tại Điều 5;

    - Yêu cầu Bên nhận trả tiền lãi với lãi suất 0,02%/ngày (không phẩy không hai phần trăm trên ngày), trong trường hợp Bên nhận chậm thanh toán tiền chuyển giao;

    - Kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu định kỳ 06 tháng/lần.

    7.2. Nghĩa vụ của Bên giao

    - Nộp thuế chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về thuế;

    - Bàn giao cho Bên nhận các tài liệu cần thiết để sử dụng các nhãn hiệu;

    - Giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba nếu việc chuyển quyền sử dụng gây ra tranh chấp; thực hiện các biện pháp cần thiết và phù hợp chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba đối với Bên nhận;

    - Không được có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và uy tín của nhãn hiệu.

    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận

    8.1. Quyền của Bên nhận

    - Sử dụng nhãn hiệu được chuyển giao theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    - Yêu cầu Bên giao bàn giao các tài liệu cần thiết để sử dụng các nhãn hiệu;

    - Được Bên giao hỗ trợ quảng cáo nhãn hiệu.

    8.2. Nghĩa vụ của Bên nhận

    - Thanh toán đầy đủ, đúng hạn giá chuyển giao cho Bên giao;

    - Chịu tiền lãi theo lãi suất 0,02%/ngày (không phẩy không hai phần trăm trên ngày) tương ứng với thời gian chậm trả, trong trường hợp chậm thanh toán tiền chuyển giao;

    - Tuân thủ các quy định về quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn các nhãn hiệu được chuyển giao;

    - Ghi chỉ dẫn lên nhãn hàng hóa về việc hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu;

    - Lập tức thông báo cho Bên giao bằng văn bản ngay sau khi được biết hoặc có bất kì thông tin nào liên quan về hành vi xâm phạm các nhãn hiệu;

    - Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên giao kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu;

    - Không được có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và uy tín của nhãn hiệu.

    Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

    9.1. Hợp đồng ngày sẽ được chấm dứt trong một hoặc các trường hợp sau:

    - Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận các điều kiện, hệ quả và thời hạn chấm dứt;

    - Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

    9.2. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chịu mức phạt vi phạm 5% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có), trừ trường hợp bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

    Điều 10. Luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp

    10.1. Hợp đồng này được điều chỉnh và áp dụng theo luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    10.2. Mọi tranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ được giải quyết trước tiên bằng thỏa thuận. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên đồng ý sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nơi có trụ sở chính của bên bị kiện.

    Điều 11. Bảo mật thông tin

    11.1. Mỗi Bên có nghĩa vụ bảo mật các Thông tin mật của bên kia và cam kết chỉ sử dụng các thông tin đó cho mục đích thực hiện hợp đồng này.

    11.2. Một Bên không bị xem là vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều này trong các trường hợp sau:

    - Pháp luật có yêu cầu hoặc theo quyết định, bản án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Tiết lộ thông tin cho các bên tư vấn pháp luật và/hoặc tư vấn khác nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng này;

    - Cung cấp thông tin cho nhân viên, nhà thầu, đối tác của mỗi bên cho mục đích thực hiện Hợp đồng này.

    11.3. Trong trường hợp phải tiết lộ thông tin cho nhân viên, đối tác, nhà thầu theo quy định của pháp luật hoặc quy định của Hợp đồng này, Mỗi Bên có nghĩa vụ áp dụng những biện pháp hợp lý nhằm bảo đảm các cá nhân/tổ chức tiếp nhận thông tin có nghĩa vụ bảo mật các thông tin như các Bên trong Hợp đồng này.

    Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng

    12.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    12.2. Kèm theo Hợp đồng này là Phụ lục số 01. Tất cả các Phụ lục của Hợp đồng này là phần bổ sung và không tách rời của Hợp đồng này.

    12.3. Hợp đồng này và tất cả các Phụ lục của nó cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa các Bên và thay thế mọi thỏa thuận hoặc ghi nhớ trước đây, dù bằng lời nói hay bằng văn bản, giữa các Bên liên quan đến nội dung của Hợp đồng này.

    12.4. Trong trường hợp các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của các Bên.

    Hợp đồng này được làm thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

    (Ghi tên, chức vụ người ký, đóng dấu)

    ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

    (Ghi rõ tên, chức vụ người ký, đóng dấu)

    PHỤ LỤC

    (Kèm theo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu số ….)

    Phụ lục I

    CÁC NHÃN HIỆU CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG

    TT

    Nhãn hiệu

    Nhóm

    Sản phẩm

    Số đơn

    Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    1

    MINH AN

    25

    Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu

    …

    …

    2

    NGỌC PHONG

    24

    Vải và hàng dệt

    …

    …

    3

    THIÊN BÌNH

    23

    Các loại sợidùng để dệt

    …

    …


    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    * Văn bản pháp luật:

    1. Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)

    2. Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    3. Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan

    4. Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    * Giáo trình:

    5. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, Nhà xuất bản Công an Nhân dân, Hà Nội, 2013

    6. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội, 2016

    * Website:

    7. Design law in the European fashion sector

    https://www.wipo.int/wipo_magazine/en/2008/01/article_0006.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    8. IP and Business: Intellectual Property in the Fashion Industry

    https://www.wipo.int/wipo_magazine/en/2005/03/article_0009.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    9. Ngành dệt may nâng cao giá trị bằng công cụ sở hữu trí tuệ

    https://vov.vn/kinh-te/nganh-det-may-nang-cao-gia-tri-bang-cong-cu-so-huu-tritue-510331.vov (truy cập ngày 28/3/2021)

    10. Ngành dệt may: Nhiều lỗ hổng trong công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ

    https://congthuong.vn/nganh-det-may-nhieu-lo-hong-trong-cong-tac-bao-ho-sohuu-tri-tue-113733.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    Xem thêm: TỔNG HỢP BÀI TẬP NHÓM - BÀI TẬP LỚN - BÀI TẬP CÁ NHÂN - TIỂU LUẬN CÁC MÔN HLU

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha: BIDV 4603463395

    Continue Reading
    Newer
    Stories
    Older
    Stories

    About me

    REY A law practitioner

    Một người trẻ đam mê và đang trên con đường theo đuổi ngành Luật. Tốt nghiệp Cử nhân Luật tại HLU và đang học Luật sư & Thạc sĩ Luật. Read More

    Donate me

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha:
    BIDV

    Follow me on Facebook

    Follow me on Youtube

    Labels

    CHUYỆN ĐI LÀM (3) ĐỀ THI HẾT MÔN (14) HỌC LUẬT Ở HLU (6) HỌC LUẬT SƯ (6) LUẬT HÀNH CHÍNH (47) LÝ LUẬN CHUNG (111) TIỂU LUẬN (50)

    Cảm ơn đã ghé thăm

    recent posts

    Popular Posts

    • Phân tích đặc trưng cơ bản của nhà nước. Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay.
    • 80 CÂU VẤN ĐÁP LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT (có đáp án)

    Blog Archive

    • tháng 8 2025 (1)
    • tháng 6 2024 (2)
    • tháng 3 2024 (2)
    • tháng 2 2024 (1)
    • tháng 1 2024 (8)
    • tháng 10 2023 (30)
    • tháng 9 2023 (115)
    • tháng 8 2023 (73)
    facebook youtube

    Created with by BeautyTemplates

    Back to top