Được tạo bởi Blogger.
facebook youtube

Rey & Law

    • Home
    • HỌC LUẬT Ở HLU
    • HỌC LUẬT SƯ
    • HỌC THẠC SĨ
    • CHUYỆN ĐI LÀM
    • TỰ HỌC LUẬT

     ĐỀ BÀI

    Giả thiết Nhóm của các bạn là Phòng Quản lý tài sản trí tuệ trong một Doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội. Yêu cầu:

    - Hãy lập danh mục tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp của các bạn để phục vụ cho việc quản lý tài sản trí tuệ (Loại TSTT, cơ chế bảo hộ, nguyên tắc xác lập quyền, điều kiện bảo hộ, thời hạn bảo hộ…).

    - Doanh nghiệp A của các bạn có thỏa thuận chuyển giao quyền sử dụng đối với 03 nhãn hiệu cho Doanh nghiệp B (có trụ sở tại TP Hồ Chí Minh), hãy nêu trình tự, thủ tục và lập Dự thảo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu trên.



    I. Danh mục tài sản trí tuệ

    Doanh nghiệp A là doanh nghiệp dệt may tại Hà Nội có các tài sản trí tuệ như sau:

    1. Sáng chế / Giải pháp hữu ích: chất liệu vải mới, công nghệ sản xuất vải

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 (sau đây gọi tắt là Luật SHTT):

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với sáng chế được quy định tại Điều 58 Luật SHTT như sau:

    - Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có trình độ sáng tạo;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    - Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 93 Luật SHTT:

    - Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.

    - Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu sáng chế có quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế, ngay cả khi sáng chế đó được tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    2. Kiểu dáng công nghiệp: kiểu dáng quần áo, kiểu dáng các sản phẩm khác, thiết kế bao bì

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền:

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được quy định tại Điều 58 Luật SHTT như sau:

    Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    + Có tính mới;

    + Có tính sáng tạo;

    + Có khả năng áp dụng công nghiệp.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 93 Luật SHTT:

    - Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 5 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần 5 năm.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp có quyền ngăn cấm người khác sử dụng kiểu dáng công nghiệp, ngay cả khi sáng chế đó được tạo ra một cách độc lập, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    3. Nhãn hiệu: nhãn hiệu ứng với từng dòng sản phẩm, nhãn mác quần áo, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ phải đăng ký

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm a Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 72 Luật SHTT như sau:

    Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

    - Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

    d) Thời gian bảo hộ

    Theo quy định tại Khoản 6 Điều 93 Luật SHTT:

    Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu, trừ trường hợp bị giới hạn quyền theo quy định của Luật SHTT.

    4. Tên thương mại: tên doanh nghiệp

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động có điều kiện

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm b Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT: 

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó.”

    c) Điều kiện bảo hộ 

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 76 Luật SHTT như sau:

    Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh.

    d) Thời gian bảo hộ

    Tên thương mại được bảo hộ cho đến khi không còn được sử dụng hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Mọi hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng trước cho cùng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc cho sản phẩm, dịch vụ tương tự, gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

    5. Bí mật kinh doanh: danh sách khách hàng, danh sách nhà cung cấp chính, chiến lược sản phẩm, phần mềm thiết kế, giải pháp quản trị logistic

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động có điều kiện

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Điểm c Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu được quy định tại Điều 84 Luật SHTT như sau:

    Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;

    - Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;

    - Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

    d) Thời gian bảo hộ

    Bí mật kinh doanh được bảo hộ cho đến khi không còn đáp ứng được điều kiện bảo hộ là bí mật kinh doanh.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Chủ sở hữu bí mật kinh doanh không có quyền ngăn cấm chủ thể khác sử dụng bí mật kinh doanh nếu bí mật này được tạo ra một cách độc lập hoặc do phân tích ngược mà có.

    6. Quyền tác giả: bản thiết kế thời trang, khẩu hiệu kinh doanh, quy chế doanh nghiệp

    a) Loại tài sản trí tuệ: Tài sản trí tuệ bảo hộ tự động

    b) Nguyên tắc xác lập quyền

    Khoản 1 Điều 6 Luật SHTT:

    “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.”

    c) Điều kiện bảo hộ

    Tác phẩm được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

    - Tác phẩm phải có tính sáng tạo nguyên gốc, tức là phải do chính tác giả sáng tạo ra, không phải sự sao chép tác phẩm của người khác.

    - Tác phẩm phải được thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định.

    d) Thời gian bảo hộ

    Các quyền nhân thân của quyền tác giả (trừ quyền công bố tác phẩm) được bảo hộ vô thời hạn. 

    Quyền công bố tác phẩm và các quyền tài sản có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết. Tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

    e) Cơ chế bảo hộ

    Cơ chế bảo hộ quyền tác giả là bảo hộ hình thức thể hiện của tác phẩm, chống lại hành vi sao chép tác phẩm, không bảo hộ về mặt nội dung, ý tưởng tác phẩm.

    II. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

    1. Trình tự, thủ tục lập hợp đồng

    Từ khái niệm chung được quy định tại Khoản 1 Điều 141 của Luật SHTT về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, ta có thể suy ra: "Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là việc chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình." 

    Theo quy định tại Khoản 2 Điều 141 của Luật SHTT, hình thức duy nhất của hợp đồng chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu là hình thức văn bản. Hay nói cách khác, mọi hình thức thể hiện khác của hợp đồng đều sẽ không được công nhận. Tên gọi của hợp đồng là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu (hợp đồng li-xăng nhãn hiệu).

    Trước khi tiến hành lập hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu cho doanh nghiệp B, doanh nghiệp A cần tiến hành một số bước tiền hợp đồng như sau:

    Bước 1: Tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp B

    Trước tiên, doanh nghiệp A cần tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp B, như là tư cách pháp lý, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp B.

    Bước 2: Xác định mục tiêu của giao dịch

    Doanh nghiệp A cần xác định xem mục đích doanh nghiệp B muốn nhận chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu là gì. Đồng thời cũng phải xác định rõ doanh nghiệp của mình muốn đạt được gì từ giao dịch này.

    Bước 3: Rà soát lại các tài liệu liên quan

    Doanh nghiệp A cần rà soát lại giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với 3 nhãn hiệu dự định chuyển quyền sử dụng xem thời hạn bảo hộ còn bao lâu, phạm vi bảo hộ là gì.

    Doanh nghiệp A cũng cần tiến hành định giá đối với 3 nhãn hiệu dự định chuyển quyền sử dụng.

    Bước 4: Tiến hành đàm phán

    Doanh nghiệp A và B tiến hành đàm phán và ghi nhận các vấn đề đã được đàm phán sơ bộ, xác định các điều khoản của hợp đồng.

    Bước 5: Lập Dự thảo hợp đồng

    Một số điều khoản trong nội dung hợp đồng cần được làm rõ như sau:

    - Về điều khoản "Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng" theo điểm b, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT: doanh nghiệp A cần phải thể hiện rõ được tư cách chuyển quyền sử dụng của mình. Cụ thể là, phải cung cấp được các thông tin về Văn bằng Bảo hộ của 03 nhãn hiệu mà mình có quyền sở hữu.

    - Về điều khoản "Dạng hợp đồng" theo điểm c, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT: cần ghi rõ đây là hợp đồng chuyển quyền sử dụng theo dạng hợp đồng độc quyền hay không độc quyền.

    - Về điều khoản "Phạm vi chuyển giao" theo điểm d, khoản 1 Điều 144 Luật SHTT; cần chú ý tới phạm vi của nhãn hiệu mà doanh nghiệp B được sử dụng (một phần hay toàn bộ khối lượng bảo hộ của nhãn hiệu); và giới hạn lãnh thổ (một phần hay toàn bộ lãnh thổ Việt Nam)

    Không chỉ vậy, trong hợp đồng cũng không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý các quyền của doanh nghiệp B theo Khoản 2 Điều 144 Luật SHTT.

    2. Dự thảo Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu

    HỢP ĐỒNG

    CHUYỂN QUYỀN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU

    Số: …/HĐCGQSDNH

    Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, năm 2019;

    Căn cứ Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

    Căn cứ các văn bản hướng dẫn có liên quan;

    Căn cứ giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu MINH AN số…, NGỌC PHONG số ... và THIÊN BÌNH số … được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp theo các quyết định số … ngày … tháng … năm; số … ngày … tháng … năm …;

    Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.

    Hợp đồng này lập ngày 01 tháng 4 năm 2021; tại số 87 Nguyễn Chí Thanh, quận Đống Đa, Hà Nội giữa các bên sau đây:

    1. BÊN CHUYỂN GIAO

    - Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY A9

    - Địa chỉ trụ sở chính: Số 203 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số … do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày …

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………

    - Website: ……………………………………………………………………………

    - Mã số thuế: …………………………………………………………………………

    - Số tài khoản: ………………………………- Ngân hàng …………………………

    - Đại diện bởi: ……………………………………………………………………….

    - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

    - Căn cước công dân: …………… Cấp ngày ……………… Nơi cấp:…………….. (sau đây gọi tắt là Bên giao)

    2. BÊN NHẬN CHUYỂN GIAO

    - Tên Công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN B

    - Địa chỉ trụ sở chính: 185/16-16A Đường Ni Sư Huỳnh Liên, Phường 10, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

    - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số … do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày …

    - Điện thoại: …………………………………………………………………………

    - Website: ……………………………………………………………………………

    - Mã số thuế: …………………………………………………………………………

    - Số tài khoản: ………………………………- Ngân hàng …………………………

    - Đại diện bởi: ……………………………………………………………………….

    - Chức vụ: Tổng giám đốc công ty

    - Căn cước công dân: …………… Cấp ngày ……………… Nơi cấp:…………….. (sau đây gọi tắt là Bên nhận)

    Xét rằng Bên giao là chủ sở hữu của 03 nhãn hiệu MINH AN, NGỌC PHONG và THIÊN BÌNH (sau đây gọi tắt là các nhãn hiệu)

    Xét rằng Bên nhận mong muốn được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu trên từ Bên giao và Bên giao sẵn sàng chuyển quyền sử dụng này.

    Nay do vậy, Bên giao và Bên nhận cùng thống nhất thỏa thuận với những nội dung sau:

    Điều 1. Căn cứ chuyển giao quyền

    Bên giao cam kết là chủ sở hữu hợp pháp của các nhãn hiệu quy định tại Phụ lục I trên lãnh thổ Việt Nam.

    Điều 2. Đối tượng hợp đồng

    Bên giao với các điều khoản trong hợp đồng này chuyển giao cho Bên nhận quyền sử dụng các nhãn hiệu.

    Điều 3. Dạng hợp đồng

    3.1. Hình thức chuyển giao: Không độc quyền

    3.2. Bên nhận không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được Bên giao đồng ý.

    Điều 4. Phạm vi chuyển giao

    4.1. Bên nhận được sử dụng các nhãn hiệu để xúc tiến hoạt động kinh doanh trên phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.

    4.2. Bên giao cam kết chỉ chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu duy nhất cho Bên nhận trên phạm vi địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương.

    Điều 5. Thời hạn chuyển giao

    Bên giao chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu cho Bên nhận từ ngày hợp đồng ngày có hiệu lực cho đến khi Giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu bị hết hạn hiệu lực.

    Điều 6. Giá chuyển giao và phương thức thanh toán

    6.1. Giá chuyển giao: 3.000.000.000 (Ba tỉ đồng)

    6.2. Hình thức thanh toán: Trả một lần

    6.3. Thời hạn thanh toán: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

    6.4. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức chuyển khoản qua ngân hàng vào số tài khoản của Bên giao đã được cung cấp ở trên.

    Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên giao

    7.1. Quyền của Bên giao

    - Yêu cầu Bên nhận tuân thủ các quy định về quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn các nhãn hiệu được chuyển giao;

    - Yêu cầu Bên nhận thanh toán giá chuyển giao quyền sử dụng các nhãn hiệu theo thỏa thuận tại Điều 5;

    - Yêu cầu Bên nhận trả tiền lãi với lãi suất 0,02%/ngày (không phẩy không hai phần trăm trên ngày), trong trường hợp Bên nhận chậm thanh toán tiền chuyển giao;

    - Kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu định kỳ 06 tháng/lần.

    7.2. Nghĩa vụ của Bên giao

    - Nộp thuế chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về thuế;

    - Bàn giao cho Bên nhận các tài liệu cần thiết để sử dụng các nhãn hiệu;

    - Giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba nếu việc chuyển quyền sử dụng gây ra tranh chấp; thực hiện các biện pháp cần thiết và phù hợp chống lại các hành vi xâm phạm của bên thứ ba đối với Bên nhận;

    - Không được có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và uy tín của nhãn hiệu.

    Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận

    8.1. Quyền của Bên nhận

    - Sử dụng nhãn hiệu được chuyển giao theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật;

    - Yêu cầu Bên giao bàn giao các tài liệu cần thiết để sử dụng các nhãn hiệu;

    - Được Bên giao hỗ trợ quảng cáo nhãn hiệu.

    8.2. Nghĩa vụ của Bên nhận

    - Thanh toán đầy đủ, đúng hạn giá chuyển giao cho Bên giao;

    - Chịu tiền lãi theo lãi suất 0,02%/ngày (không phẩy không hai phần trăm trên ngày) tương ứng với thời gian chậm trả, trong trường hợp chậm thanh toán tiền chuyển giao;

    - Tuân thủ các quy định về quản lý, đảm bảo chất lượng sản phẩm gắn các nhãn hiệu được chuyển giao;

    - Ghi chỉ dẫn lên nhãn hàng hóa về việc hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu;

    - Lập tức thông báo cho Bên giao bằng văn bản ngay sau khi được biết hoặc có bất kì thông tin nào liên quan về hành vi xâm phạm các nhãn hiệu;

    - Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên giao kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu;

    - Không được có hành vi gây ảnh hưởng xấu đến danh tiếng và uy tín của nhãn hiệu.

    Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

    9.1. Hợp đồng ngày sẽ được chấm dứt trong một hoặc các trường hợp sau:

    - Các Bên đồng ý chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, các Bên sẽ thoả thuận các điều kiện, hệ quả và thời hạn chấm dứt;

    - Một Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng.

    9.2. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chịu mức phạt vi phạm 5% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có), trừ trường hợp bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng.

    Điều 10. Luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp

    10.1. Hợp đồng này được điều chỉnh và áp dụng theo luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    10.2. Mọi tranh chấp phát sinh giữa các bên sẽ được giải quyết trước tiên bằng thỏa thuận. Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận, các bên đồng ý sẽ đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án nơi có trụ sở chính của bên bị kiện.

    Điều 11. Bảo mật thông tin

    11.1. Mỗi Bên có nghĩa vụ bảo mật các Thông tin mật của bên kia và cam kết chỉ sử dụng các thông tin đó cho mục đích thực hiện hợp đồng này.

    11.2. Một Bên không bị xem là vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin theo quy định tại Điều này trong các trường hợp sau:

    - Pháp luật có yêu cầu hoặc theo quyết định, bản án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    - Tiết lộ thông tin cho các bên tư vấn pháp luật và/hoặc tư vấn khác nhằm mục đích thực hiện Hợp đồng này;

    - Cung cấp thông tin cho nhân viên, nhà thầu, đối tác của mỗi bên cho mục đích thực hiện Hợp đồng này.

    11.3. Trong trường hợp phải tiết lộ thông tin cho nhân viên, đối tác, nhà thầu theo quy định của pháp luật hoặc quy định của Hợp đồng này, Mỗi Bên có nghĩa vụ áp dụng những biện pháp hợp lý nhằm bảo đảm các cá nhân/tổ chức tiếp nhận thông tin có nghĩa vụ bảo mật các thông tin như các Bên trong Hợp đồng này.

    Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng

    12.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

    12.2. Kèm theo Hợp đồng này là Phụ lục số 01. Tất cả các Phụ lục của Hợp đồng này là phần bổ sung và không tách rời của Hợp đồng này.

    12.3. Hợp đồng này và tất cả các Phụ lục của nó cấu thành toàn bộ thỏa thuận giữa các Bên và thay thế mọi thỏa thuận hoặc ghi nhớ trước đây, dù bằng lời nói hay bằng văn bản, giữa các Bên liên quan đến nội dung của Hợp đồng này.

    12.4. Trong trường hợp các Bên thỏa thuận thay đổi nội dung của Hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của các Bên.

    Hợp đồng này được làm thành 02 (hai) bản gốc có giá trị pháp lý ngang nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản.

    ĐẠI DIỆN BÊN GIAO

    (Ghi tên, chức vụ người ký, đóng dấu)

    ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN

    (Ghi rõ tên, chức vụ người ký, đóng dấu)

    PHỤ LỤC

    (Kèm theo hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu số ….)

    Phụ lục I

    CÁC NHÃN HIỆU CHUYỂN GIAO QUYỀN SỬ DỤNG

    TT

    Nhãn hiệu

    Nhóm

    Sản phẩm

    Số đơn

    Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    1

    MINH AN

    25

    Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu

    …

    …

    2

    NGỌC PHONG

    24

    Vải và hàng dệt

    …

    …

    3

    THIÊN BÌNH

    23

    Các loại sợidùng để dệt

    …

    …


    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    * Văn bản pháp luật:

    1. Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)

    2. Nghị định 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    3. Nghị định 22/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan

    4. Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp

    * Giáo trình:

    5. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, Nhà xuất bản Công an Nhân dân, Hà Nội, 2013

    6. Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ, Nhà xuất bản Hồng Đức, Hà Nội, 2016

    * Website:

    7. Design law in the European fashion sector

    https://www.wipo.int/wipo_magazine/en/2008/01/article_0006.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    8. IP and Business: Intellectual Property in the Fashion Industry

    https://www.wipo.int/wipo_magazine/en/2005/03/article_0009.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    9. Ngành dệt may nâng cao giá trị bằng công cụ sở hữu trí tuệ

    https://vov.vn/kinh-te/nganh-det-may-nang-cao-gia-tri-bang-cong-cu-so-huu-tritue-510331.vov (truy cập ngày 28/3/2021)

    10. Ngành dệt may: Nhiều lỗ hổng trong công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ

    https://congthuong.vn/nganh-det-may-nhieu-lo-hong-trong-cong-tac-bao-ho-sohuu-tri-tue-113733.html (truy cập ngày 28/3/2021)

    Xem thêm: TỔNG HỢP BÀI TẬP NHÓM - BÀI TẬP LỚN - BÀI TẬP CÁ NHÂN - TIỂU LUẬN CÁC MÔN HLU

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha: BIDV 4603463395

    Continue Reading



    MỞ ĐẦU

    Đất đai từ xưa tới nay vẫn luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với mọi quốc gia. Việc quản lý nhà nước đối với đất đai luôn là mục tiêu quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất, đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả.

    Nhận rõ vấn đề tất yếu khách quan này, Đảng và Nhà nước ta đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về đất đai nhằm quản lý đất đai một cách hiệu quả nhất. Để làm rõ hơn về vấn đề này, sau đây em xin được trình bày về một vài khía cạnh của quản lý nhà nước về đất đai: vấn đề giao đất và vấn đề đăng ký đất đai.

    NỘI DUNG

    Câu 1:

    Tại sao vẫn tồn tại hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất trong khi Nhà nước đã tiền tệ hóa quyền sử dụng đất từ năm 1993? Giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất khác nhau như thế nào?

    1. Hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất

    Hình thức sử dụng đất thông qua việc được Nhà nước giao đất đã tồn tại từ lâu trong hệ thống pháp luật đất đai ở nước ta. Ngay từ Luật đất đai đầu tiên, Luật đất đai 1987 đã quy định về hình thức giao đất. Vào thời điểm đó, được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là hình thức sử dụng đất duy nhất của người sử dụng đất. Điều 1 Luật Đất đai 1987 quy định: “Nhà nước giao đất cho các nông trường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, xí nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân - dưới đây gọi là người sử dụng đất - để sử dụng ổn định, lâu dài. Nhà nước còn giao đất để sử dụng có thời hạn hoặc tạm thời.”

    Đến Luật Đất đai 1993, nhà nước đã bắt đầu tiền tệ hóa quyền sử dụng đất thông qua việc bổ sung thêm hình thức cho thuê đất và giao đất có thu tiền. Các Luật đất đai sau này, mới nhất là Luật đất đai 2013 vẫn tiếp tục kế thừa các hình thức về giao đất và cho thuê đất, trong đó vẫn giữ nguyên hai hình thức giao đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.

    Tuy vậy, Luật Đất đai 2013 đã có nhiều đổi mới trong công tác giao đất, cho thuê đất. Một trong những điểm mới đáng chú ý là thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và cơ bản chuyển sang thuê đất. Quy định này nhằm đảm bảo sự bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tiếp tục xóa bao cấp trong sử đụng đất. 

    Mặc dù hướng tới xóa bỏ bao cấp trong sử dụng đất, Điều 54 Luật đất đai 2013 vẫn tiếp tục quy định các trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng bao gồm:

    (1) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức;

    (2) Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật đai 2013;

    (3) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

    (4) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

    (5) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật đất đai 2013.

    So với Luật đất đai 2003, Luật đất đai 2013 đã thu hẹp đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất, chuyển sang thuê đất đối với 3 đối tượng là:

    (1) Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

    (2) Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;

    (3) Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ toàn bộ.

    Việc quy định như vậy là hợp lý. 

    Thứ nhất, việc giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thể hiện chính sách khuyến khích hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp, ưu tiên bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp của nhà nước ta. Có bảo vệ và phát triển quỹ đất nông nghiệp thì mới có thể đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội, góp phần quan trọng trong sự nghiệp pháp triển đất nước.

    Thứ hai, việc giao đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên không thu tiền sử dụng đất thể hiện chính sách khuyến khích phát triển và bảo vệ rừng của nhà nước. Từ đó giúp quản lý rừng bền vững, nâng cao tỉ lệ che phủ rừng, hạn chế được tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái phép, bảo tồn, phát triển hệ sinh thái động thực vật rừng.

    Thứ ba, đối với đất xây dựng cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, đất quốc phòng an ninh, các cơ quan này đều được ngân sách nhà nước cung cấp tài chính để hoạt động. Do đó, việc thu tiền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị này thực chất là lấy tiền ngân sách để đưa vào ngân sách. Điều này là không cần thiết và chỉ gây thêm khó khăn và mất thời gian trong việc quản lý ngân sách.

    Thứ tư, đối với các trường hợp đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất cơ sở tôn giáo, đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư, đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh, trong các trường hợp này, đất đai đều được sử dụng vào mục đích chung của cộng đồng, đáp ứng nhu cầu chung của cộng đồng dân cư, đồng thời cũng không nhằm mục đích kinh doanh thu lời, do đó, việc nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp này thể hiện sự quan tâm tới đời sống của nhân dân, đồng thời cũng thực hiện chức năng xã hội của nhà nước.

    Vì những lý do trên, pháp luật đất đai nước ta vẫn tồn tại hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất trong khi Nhà nước đã tiền tệ hóa quyền sử dụng đất từ năm 1993.

    2. Sự khác biệt giữa giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất

     

    Giao đất không thu tiền sử dụng đất

    Giao đất có thu tiền sử dụng đất

    Đối tượng được giao đất

    Điều 54 Luật đất đai 2013:

    (1) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật đai 2013;

    (2) Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật đai 2013;

    (3) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

    (4) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

    (5) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật đất đai 2013.

    Điều 55 Luật đất đai 2013:

    (1) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;

    (2) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

    (3) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;

    (4) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

    Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

    - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức có các quyền sau:

    + Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

    + Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

    + Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

    + Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

    + Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

    + Thế chấp quyền sử dụng đất;

    + Góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    + Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

    - Tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhà nước giao đất không thu tiền không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, để thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.

    - Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở có thu tiền sử dụng đất có các quyền sau:

    + Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;

    + Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

    + Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;

    + Để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

    + Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật;

    + Thế chấp quyền sử dụng đất;

    + Góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    + Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.

    - Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất có thu tiền có các quyền chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho theo quy định pháp luật, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất.

    Thời hạn sử dụng đất

    - Hầu hết có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài:

    + Đất nông nghiệp của cộng đồng dân cư

    + Đất rừng là rừng tự nhiên

    + Đất xây dựng cơ quan, tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ

    + Đất quốc phòng an ninh

    + Đất cơ sở tôn giáo

    + Đất xây dựng các công trình công cộng không có mục đích kinh doanh

    + Đất nghĩa trang nghĩa địa

    - Đất sử dụng có thời hạn:

    + Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: thời hạn 50 năm

    - Hầu hết là đất sử dụng có thời hạn:

    + Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư: thời hạn sử dụng đất không quá 50 năm (hoặc không quá 70 năm nếu dự án có vốn đầu tư lớn khó thu hồi, dự án đầu tư tại địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn)

    - Đất ở của hộ gia đình, cá nhân có thời hạn sử dụng đất ổn định, lâu dài.

    Hạn mức sử dụng đất

    - Đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: có hạn mức giao đất

    - Các loại đất còn lại không có hạn mức giao đất

    - Đất ở được giao cho hộ gia đình, cá nhân: có hạn mức sử dụng đất

    - Các loại đất còn lại: không có hạn mức giao đất

    Bồi thường khi thu hồi đất

    - Tổ chức trong nước, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo: Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại

    - Hộ gia đình, cá nhân: được bồi thường về đất

    - Được bồi thường về đất

    Câu 2:

    Phân biệt giữa đăng ký đất đai ban đầu với đăng ký biến động? Mối quan hệ giữa các loại đăng ký đó với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

    1. Phân biệt giữa đăng ký đất đai ban đầu với đăng ký biến động

    Đăng ký quyền sử dụng đất là một biện pháp của Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng và biến động thường xuyên của đất đai. Đăng ký quyền sử dụng đất là nghĩa vụ, trách nhiệm của từng chủ sử dụng và cơ quan nhà nước làm nhiệm vụ quản lý đất đai. 

    Đăng ký quyền sử dụng đất được chia thành hai loại: đăng ký ban đầu khi chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động khi người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần cập nhật các thông tin mới.

     

    Đăng ký đất đai ban đầu

    Đăng ký biến động

    Định nghĩa

    Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.

    (Khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

    Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.

    (Khoản 3 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT)

    Các trường hợp tiến hành đăng ký

    Các trường hợp tiến hành đăng ký đất đai lần đầu được quy định tại  Khoản 3 Điều 95 Luật đất đai 2013

    Các trường hợp tiến hành đăng ký biến động được quy định tại  Khoản 4 Điều 95 Luật đất đai 2013

    Thời điểm tiến hành

    Đăng ký ban đầu được thực hiện khi người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

    → Đăng ký đất đai ban đầu bao giờ cũng được thực hiện trước.

    Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi thông tin về địa lý của thửa đất (diện tích đất; hình dạng, kích thước…) hoặc thay đổi về tình trạng pháp lý của thửa đất (mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, chuyển quyền sử dụng đất; thay đổi quyền sử dụng đất, chia, tách…).

    → Đăng ký đất đai biến động được thực hiện trên cơ sở đăng ký đất đai ban đầu.

    Mục đích

    Đăng ký đất đai ban đầu là việc đăng ký nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

    Đăng ký đất đai biến động nhằm cung cấp thông tin biến động trong quá trình sử dụng đất cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm quản lý đất đai chặt chẽ, hiệu quả.

    Hồ sơ

    - Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    - Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất

    - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính

    - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

    - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

    - Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai

    Kết quả

    Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc được chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

    2. Mối quan hệ giữa đăng ký đất đai với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    Đăng ký đất đai là công cụ hiệu quả để Nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất trên phạm vi cả nước. Trên cơ sở đăng ký đất đai, Nhà nước kiểm soát được tình hình sử dụng đất (chủ thể nào sử dụng, nếu chưa sử dụng thì cơ quan nào có trách nhiệm quản lý, thời hạn sử dụng đất là bao lâu, mục đích sử dụng đất là gì, diện tích sử dụng đất là bao nhiêu… chi tiết tới từng thửa đất). Từ đó, Nhà nước có thể đảm bảo nguồn tài nguyên đất không bị sử dụng lãng phí mà được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.

    Khoản 2 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định: “Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu (sau đây gọi là đăng ký lần đầu) là việc thực hiện thủ tục lần đầu để ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”

    Đăng ký đất đai lần đầu được thực hiện đối với thửa đất đang có người sử dụng, chưa đăng ký, chưa được cấp một loại Giấy chứng nhận nào (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất).

    Kết quả đăng ký đất đai lần đầu là việc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất một các hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do đó, sau khi có Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và được thực hiện các giao dịch liên quan đến thửa đất đó.

    Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký đất đai và tài sản khác gắn liền với đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là cơ sở để người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất – căn cứ để được Nhà nước bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp đối với đất đai và các tài sản gắn liền với đất, chống lại sự tranh chấp, xâm phạm từ các chủ thể khác, đồng thời cũng là cơ sở để xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ, nhất là các nghĩa vụ tài chính và nghĩa vụ sử dụng đất đúng ranh giới.

    Sau khi được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, nếu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 thì người sử dụng đất cũng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi thực hiện các quyền của mình đã được Luật đất đai quy định (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, tặng cho, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).

    Khoản 3 Điều 3 Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định: “Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.”

    Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện với một thửa đất, tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất mà có thay đổi về một hay một số thông tin trong quá trình quản lý và sử dụng đất đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Điều kiện để đăng ký biến động đất đai là người sử dụng đất đã tiến hành việc đăng ký lần đầu. 

    Tóm lại, đăng ký đất đai lần đầu sẽ chính thức công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Việc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là điều kiện đã thực hiện đăng ký biến động đất đai.

    KẾT LUẬN

    Hiện nay, trong công cuộc đổi mới đất nước, phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước ta ngày càng chú trọng và đề cao quyền tài sản về đất đai của người sử dụng đất. Nhà nước cũng đã liên tục hoàn thiện pháp luật về đất đai để quản lý một cách hiệu quả và sử dụng tiết kiệm đất đai. Tuy nhiên, để có thể quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả trên thực tế, hệ thống pháp luật vẫn cần tiếp tục hoàn thiện, đồng thời việc thực thi pháp luật phải được tiến hành một cách nghiêm minh và phải được giám sát một cách chặt chẽ. 

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

    * Văn bản pháp luật: 

    1. Luật đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2018)

    2. Luật đất đai 2003

    3. Luật đất đai 1993

    4. Luật đất đai 1987

    5. Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai

    6. Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

    * Giáo trình:

    7. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật đất đai, Nhà xuất bản Công an nhân dân, Hà Nội, 2016

    * Đề tài khoa học:

    8. Trường Đại học Luật Hà Nội, Bình luận chế độ quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2013, đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2015

    * Luận văn:

    9. Lò Thanh Thủy (2016), Pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất và thực tiễn thực hiện tại huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội: Đại học Luật Hà Nội

    10. Nguyễn Việt Dũng (2016), Pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội: Đại học Luật Hà Nội

    11. Quách Thúy Hằng (2020), Pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất và thực tiễn áp dụng tại thành phố Sơn La, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội: Đại học Luật Hà Nội

    12. Trịnh Đức Thuận (2020), Pháp luật về đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực tiễn thi hành, Luận văn thạc sĩ Luật học, Hà Nội: Đại học Luật Hà Nội

    * Bài tạp chí:

    13. Nguyễn Văn Khánh (2013), Nghiên cứu về quyền sở hữu đất đai ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Tập 29, Số 1 (2013), tr. 1 – 16 

    14. Nguyễn Xuân Trọng (2014), Quy định mới về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, Tạp chí Luật học, Đặc san về Luật đất đai năm 2013, tr. 72 – 77

    15. Trần Thị Tuyết, Lê Thu Quỳnh, Nguyễn Thị Loan (2019), Giao đất, giao rừng: Công cụ quản lý rừng bền vững, Tạp chí Nghiên cứu Địa lý nhân văn, số 1(24) – Tháng 3/2019

    * Website:

    16. Báo Tài nguyên và Môi trường (2018), Phân biệt giữa đăng ký biến động đất đai và QSDĐ lần đầu, https://baotainguyenmoitruong.vn/phan-biet-giua-dang-ky-bien-dong-dat-dai-va-qsdd-lan-dau-292001.html (truy cập lần cuối ngày 4/7/2021)

    17. ĐBND (2017), Hội đồng Dân tộc tổ chức Hội thảo về giao đất, giao rừng, https://quochoi.vn/pages/tim-kiem.aspx?ItemID=33905 (truy cập lần cuối ngày 4/7/2021)

    18. Lê Thanh Khuyến (2014), Nhiều điểm mới về giao đất, cho thuê đất, Báo điện tử Chính phủ, http://baochinhphu.vn/Tra-loi-cong-dan/Nhieu-diem-moi-ve-giao-dat-cho-thue-dat/192302.vgp (truy cập lần cuối ngày 3/7/2021)

    19. Ngọc Thành (2012), Luật Đất đai sửa đổi thu hẹp đối tượng được giao đất, Cổng thông tin điện tử Quốc hội, https://quochoi.vn/pages/tim-kiem.aspx?ItemID=5326 (truy cập lần cuối ngày 3/7/2021)

    20. ThS. Trần Thị Lệ Thu (2017), Một số vấn đề về đăng ký đất đai và định hướng hoàn thiện, Tạp chí Công thương, http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/mot-so-van-de-ve-dang-ky-dat-dai-va-dinh-huong-hoan-thien-56982.htm (truy cập lần cuối ngày 4/7/2021)

    Xem thêm: TỔNG HỢP BÀI TẬP NHÓM - BÀI TẬP LỚN - BÀI TẬP CÁ NHÂN - TIỂU LUẬN CÁC MÔN HLU

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha: BIDV 4603463395


    Continue Reading
    Newer
    Stories
    Older
    Stories

    About me

    REY A law practitioner

    Một người trẻ đam mê và đang trên con đường theo đuổi ngành Luật. Tốt nghiệp Cử nhân Luật tại HLU và đang học Luật sư & Thạc sĩ Luật. Read More

    Donate me

    Nếu bạn thấy những chia sẻ của mình hữu ích thì có thể donate ủng hộ mình 01 ly trà sữa nha:
    BIDV

    Follow me on Facebook

    Follow me on Youtube

    Labels

    CHUYỆN ĐI LÀM (3) ĐỀ THI HẾT MÔN (14) HỌC LUẬT Ở HLU (6) HỌC LUẬT SƯ (6) LUẬT HÀNH CHÍNH (47) LÝ LUẬN CHUNG (111) TIỂU LUẬN (50)

    Cảm ơn đã ghé thăm

    recent posts

    Popular Posts

    • Phân tích đặc trưng cơ bản của nhà nước. Trên cơ sở đó, làm sáng tỏ biểu hiện một đặc trưng của nhà nước Việt Nam hiện nay.
    • 80 CÂU VẤN ĐÁP LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT (có đáp án)

    Blog Archive

    • tháng 8 2025 (1)
    • tháng 6 2024 (2)
    • tháng 3 2024 (2)
    • tháng 2 2024 (1)
    • tháng 1 2024 (8)
    • tháng 10 2023 (30)
    • tháng 9 2023 (115)
    • tháng 8 2023 (73)
    facebook youtube

    Created with by BeautyTemplates

    Back to top